Bảng màu và bảng mã màu HEX, RGB, HTML
Nhóm màu đỏ 10 màu
Mã màu đỏ →- Đỏ #FF0000 rgb(255, 0, 0)
- Đỏ đô #800020 rgb(128, 0, 32)
- Đỏ mận #8B1E3F rgb(139, 30, 63)
- Đỏ rượu vang #722F37 rgb(114, 47, 55)
- Đỏ tươi #FF2400 rgb(255, 36, 0)
- Đỏ cam #FF4500 rgb(255, 69, 0)
- Đỏ gạch #B22222 rgb(178, 34, 34)
- Đỏ thẫm #DC143C rgb(220, 20, 60)
- Đỏ anh đào #DE3163 rgb(222, 49, 99)
- Đỏ ruby #E0115F rgb(224, 17, 95)
Nhóm màu cam 10 màu
Mã màu cam →- Cam #FFA500 rgb(255, 165, 0)
- Cam đất #E2725B rgb(226, 114, 91)
- Cam cháy #CC5500 rgb(204, 85, 0)
- Cam đào #FFB07C rgb(255, 176, 124)
- San hô #FF7F50 rgb(255, 127, 80)
- Cam neon #FF5F1F rgb(255, 95, 31)
- Cam bí ngô #FF7518 rgb(255, 117, 24)
- Cam pastel #FFB347 rgb(255, 179, 71)
- Mơ #FBCEB1 rgb(251, 206, 177)
- Hổ phách #FFBF00 rgb(255, 191, 0)
Nhóm màu vàng 10 màu
Mã màu vàng →- Vàng #FFFF00 rgb(255, 255, 0)
- Vàng gold #FFD700 rgb(255, 215, 0)
- Vàng kim loại #D4AF37 rgb(212, 175, 55)
- Vàng chanh #FFF44F rgb(255, 244, 79)
- Vàng mù tạt #FFDB58 rgb(255, 219, 88)
- Vàng nghệ #E8A317 rgb(232, 163, 23)
- Vàng pastel #FDFD96 rgb(253, 253, 150)
- Vàng cát #C2B280 rgb(194, 178, 128)
- Vàng bơ #FFF1A8 rgb(255, 241, 168)
- Vàng cam #FFAE42 rgb(255, 174, 66)
Nhóm màu xanh lá 12 màu
Mã màu xanh lá →- Xanh lá #008000 rgb(0, 128, 0)
- Xanh lá đậm #006400 rgb(0, 100, 0)
- Xanh lá nhạt #90EE90 rgb(144, 238, 144)
- Xanh lá pastel #77DD77 rgb(119, 221, 119)
- Xanh rêu #8A9A5B rgb(138, 154, 91)
- Xanh mint #98FF98 rgb(152, 255, 152)
- Xanh ô liu #808000 rgb(128, 128, 0)
- Xanh nõn chuối #7FFF00 rgb(127, 255, 0)
- Xanh lục bảo #50C878 rgb(80, 200, 120)
- Xanh ngọc bích #00A86B rgb(0, 168, 107)
- Xanh lá mạ #9ACD32 rgb(154, 205, 50)
- Xanh quân đội #4B5320 rgb(75, 83, 32)
Nhóm màu xanh ngọc 5 màu
Mã màu xanh ngọc →- Xanh ngọc #40E0D0 rgb(64, 224, 208)
- Xanh cổ vịt #008080 rgb(0, 128, 128)
- Xanh lơ #00FFFF rgb(0, 255, 255)
- Xanh Tiffany #0ABAB5 rgb(10, 186, 181)
- Xanh ngọc lam #7FFFD4 rgb(127, 255, 212)
Nhóm màu xanh dương 12 màu
Mã màu xanh dương →- Xanh dương #0000FF rgb(0, 0, 255)
- Xanh navy #000080 rgb(0, 0, 128)
- Xanh da trời #87CEEB rgb(135, 206, 235)
- Xanh coban #0047AB rgb(0, 71, 171)
- Xanh hoàng gia #4169E1 rgb(65, 105, 225)
- Xanh dương pastel #AEC6CF rgb(174, 198, 207)
- Xanh dương nhạt #ADD8E6 rgb(173, 216, 230)
- Xanh dương đậm #00008B rgb(0, 0, 139)
- Xanh biển #0077BE rgb(0, 119, 190)
- Xanh than #14213D rgb(20, 33, 61)
- Xanh denim #1560BD rgb(21, 96, 189)
- Xanh baby #89CFF0 rgb(137, 207, 240)
Nhóm màu tím 11 màu
Mã màu tím →- Tím #800080 rgb(128, 0, 128)
- Tím lavender #B57EDC rgb(181, 126, 220)
- Tím pastel #C3B1E1 rgb(195, 177, 225)
- Tím than #32174D rgb(50, 23, 77)
- Tím cà #614051 rgb(97, 64, 81)
- Tím violet #8F00FF rgb(143, 0, 255)
- Tím hồng #DA70D6 rgb(218, 112, 214)
- Tím mận #8E4585 rgb(142, 69, 133)
- Chàm #4B0082 rgb(75, 0, 130)
- Tím nhạt #D8BFD8 rgb(216, 191, 216)
- Tím hoa cà #C8A2C8 rgb(200, 162, 200)
Nhóm màu hồng 11 màu
Mã màu hồng →- Hồng #FFC0CB rgb(255, 192, 203)
- Hồng pastel #FFD1DC rgb(255, 209, 220)
- Hồng đậm #FF1493 rgb(255, 20, 147)
- Hồng cánh sen #E75480 rgb(231, 84, 128)
- Hồng phấn #F4C2C2 rgb(244, 194, 194)
- Hồng đất #C08081 rgb(192, 128, 129)
- Hồng neon #FF6EC7 rgb(255, 110, 199)
- Hồng cam #FA8072 rgb(250, 128, 114)
- Hồng tím #FF00FF rgb(255, 0, 255)
- Hồng ruốc #D9A6A1 rgb(217, 166, 161)
- Hồng nude #E8C4B8 rgb(232, 196, 184)
Nhóm màu nâu 11 màu
Mã màu nâu →- Nâu #8B4513 rgb(139, 69, 19)
- Nâu đất #A0522D rgb(160, 82, 45)
- Nâu cà phê #6F4E37 rgb(111, 78, 55)
- Nâu sô cô la #7B3F00 rgb(123, 63, 0)
- Nâu tây #A67B5B rgb(166, 123, 91)
- Nâu sữa #C4A484 rgb(196, 164, 132)
- Nâu đỏ #A52A2A rgb(165, 42, 42)
- Nâu caramel #C68E17 rgb(198, 142, 23)
- Nâu hạt dẻ #954535 rgb(149, 69, 53)
- Nâu lạnh #6E5B4E rgb(110, 91, 78)
- Kaki #C3B091 rgb(195, 176, 145)
Nhóm màu xám 9 màu
Mã màu xám →- Xám #808080 rgb(128, 128, 128)
- Xám nhạt #D3D3D3 rgb(211, 211, 211)
- Xám đậm #555555 rgb(85, 85, 85)
- Xám khói #848884 rgb(132, 136, 132)
- Bạc #C0C0C0 rgb(192, 192, 192)
- Xám xanh #708090 rgb(112, 128, 144)
- Xám than #36454F rgb(54, 69, 79)
- Xám tro #B2BEB5 rgb(178, 190, 181)
- Xám chì #6D6E71 rgb(109, 110, 113)
Nhóm màu đen, trắng và trung tính 10 màu
Tên các màu đen, trắng và trung tính →- Đen #000000 rgb(0, 0, 0)
- Trắng #FFFFFF rgb(255, 255, 255)
- Trắng ngà #FFFFF0 rgb(255, 255, 240)
- Trắng sữa #FDFFF5 rgb(253, 255, 245)
- Kem #FFFDD0 rgb(255, 253, 208)
- Be #F5F5DC rgb(245, 245, 220)
- Trắng khói #F5F5F5 rgb(245, 245, 245)
- Đen nhám #28282B rgb(40, 40, 43)
- Đen tuyền #0A0A0A rgb(10, 10, 10)
- Nude #E3BC9A rgb(227, 188, 154)
148 tên màu CSS chuẩn
Từ khoá màu dùng thẳng trong HTML, CSS như color: tomato; — bấm để chép tên màu.
Xem thêm 124 tên màu
Mở bảng này trong: Phối màu · Gradient · Kiểm tra tương phản
Mã màu là gì?
Mã màu là chuỗi ký tự mô tả một màu bằng con số để máy tính và trình duyệt hiển thị đúng màu đó, hoặc để máy in tái tạo gần đúng nhất trong khả năng của mực và giấy. Cùng một màu có thể viết ở nhiều hệ: HEX và RGB cho màn hình và HTML/CSS, HSL để chỉnh sắc độ trực quan, CMYK cho in ấn. Ví dụ màu đỏ cam viết là #FF5733, rgb(255, 87, 51), hsl(11, 100%, 60%) hoặc cmyk(0%, 66%, 80%, 0%).
So sánh các hệ mã màu HEX, RGB, HSL, CMYK
| Hệ màu | Cú pháp | Khoảng giá trị | Dùng khi |
|---|---|---|---|
| HEX | #RRGGBB |
Mỗi cặp từ 00 đến FF (hệ 16) | HTML, CSS, công cụ thiết kế; ngắn gọn, dễ sao chép |
| RGB | rgb(R, G, B) |
Mỗi kênh từ 0 đến 255 | CSS, lập trình, khi cần thêm độ trong suốt bằng rgb(R G B / 50%) |
| HSL | hsl(H, S%, L%) |
H: 0–360°, S và L: 0–100% | Tạo biến thể sáng, tối, nhạt của cùng một màu trong CSS |
| CMYK | C% M% Y% K% |
Mỗi kênh mực từ 0 đến 100% | In ấn: danh thiếp, bao bì, tờ rơi. Không dùng được trong CSS |
HEX và RGB là hai cách viết của cùng một giá trị: FF trong hệ 16 bằng 255 trong hệ 10, nên #FF5733 chính là rgb(255, 87, 51). Hệ RGB 8 bit biểu diễn được 256 × 256 × 256 = 16.777.216 màu.
Cách dùng bảng màu
- Gõ tên màu (ví dụ xanh navy, hồng pastel) hoặc dán một mã bất kỳ như
#ff5733,rgb(255, 87, 51)vào ô tìm kiếm. - Chọn định dạng cần dùng: HEX, RGB, HSL hoặc CMYK. Toàn bộ bảng đổi sang định dạng đó.
- Bấm vào ô màu để sao chép mã, rồi dán vào CSS, Canva, Photoshop, Figma hay Excel. Có sẵn ảnh hay logo? Dùng công cụ lấy mã màu từ ảnh.
- Bấm vào tên màu để xem sắc độ đậm nhạt, màu tương phản và gợi ý phối màu của riêng màu đó.
Dùng mã màu trong HTML và CSS
Trong CSS, mã màu được gán cho các thuộc tính như color (màu chữ), background-color (màu nền) và border-color (màu viền). Ba dòng dưới đây cho cùng một kết quả:
.nut-dang-ky { background-color: #FF5733; }
.nut-dang-ky { background-color: rgb(255, 87, 51); }
.nut-dang-ky { background-color: hsl(11, 100%, 60%); }
Mã HEX không phân biệt chữ hoa, chữ thường. Mã có ba cặp ký tự giống nhau có thể viết tắt còn ba ký tự: #FFAA00 thành #FA0. Ngoài mã số, CSS còn có 148 tên màu chuẩn như tomato hay navy.
Tên màu CSS là gì?
Tên màu CSS (named colors) là các từ khoá tiếng Anh mà trình duyệt hiểu như một mã màu cố định, ví dụ red là #FF0000 và navy là #000080. Chuẩn CSS Color Module Level 4 định nghĩa 148 tên, không phân biệt chữ hoa chữ thường và được mọi trình duyệt hiện đại hỗ trợ. Tên màu dùng được ở mọi thuộc tính nhận giá trị màu, kể cả fill và stroke của SVG:
h1 { color: tomato; }
.the { background-color: aliceblue; border: 1px solid steelblue; }
Vài điểm dễ nhầm:
- Chín cặp tên trùng mã:
aqua=cyan,fuchsia=magenta, và mọi tên chứagrayđều có bảngrey. Vì vậy 148 tên chỉ ứng với 139 màu khác nhau. darkgraysáng hơngray:darkgraylà#A9A9A9còngraylà#808080— di sản từ khi CSS gộp bộ 16 màu HTML 4 với bộ màu X11.greenkhông phải xanh lá thuần:greenlà#008000; xanh lá thuần#00FF00có tênlime.
Tên màu dễ đọc, hợp cho bản nháp, ví dụ minh hoạ và gỡ lỗi nhanh. Màu thương hiệu thường nằm ngoài 148 tên này, nên sản phẩm thật vẫn nên dùng mã HEX hoặc biến CSS. Ngoài ra còn hai từ khoá đặc biệt: transparent (trong suốt) và currentcolor (lấy theo màu chữ hiện tại).
Màu nóng, màu lạnh và màu trung tính
Bộ lọc Tông màu phía trên chia bảng màu thành ba nhóm theo vị trí trên vòng tròn màu:
| Tông | Gồm những màu | Cảm giác và cách dùng |
|---|---|---|
| Màu nóng | Đỏ, cam, vàng, hồng, nâu — sắc độ từ 315° qua 0° đến 75° | Ấm áp, năng động, như tiến lại gần người xem. Hợp cho nút kêu gọi hành động, ẩm thực, khuyến mãi |
| Màu lạnh | Xanh lá, xanh ngọc, xanh dương, tím — sắc độ từ 75° đến 315° | Dịu mát, tin cậy, như lùi ra xa. Hợp cho nền, công nghệ, y tế, tài chính |
| Màu trung tính | Đen, trắng, các sắc xám, be, kem, trắng ngà, nude — nhóm xám và nhóm trung tính của bảng | Không ngả nóng hay lạnh rõ rệt, phối được với mọi màu. Dùng cho chữ, nền và khoảng nghỉ |
Ranh giới nóng – lạnh là quy ước: vàng chanh và hồng tím nằm sát ranh giới nên có thể cho cảm giác khác nhau tuỳ màu đặt cạnh. Một bố cục dễ chịu thường chọn một tông chủ đạo, thêm màu trung tính làm nền và một điểm nhấn thuộc tông đối lập. Muốn biết mỗi màu nên chiếm bao nhiêu diện tích, xem quy tắc 60-30-10.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao màu in ra khác màu trên màn hình?
Màn hình phát sáng theo hệ cộng màu RGB, còn máy in dùng mực theo hệ trừ màu CMYK với dải màu hẹp hơn. Các màu rực như xanh neon hay cam neon nằm ngoài dải CMYK nên khi in sẽ xỉn đi. Giá trị CMYK trên trang này là quy đổi lý thuyết; với bản in quan trọng, hãy chuyển hệ màu trong phần mềm thiết kế theo hồ sơ ICC của nhà in. Chi tiết từng bước có trong bài vì sao màu in ra khác màn hình.
Nên dùng HEX hay RGB trong CSS?
Hai cách cho kết quả giống hệt nhau. HEX ngắn và phổ biến trong tài liệu thiết kế; RGB và HSL tiện hơn khi cần độ trong suốt hoặc cần tính toán màu bằng biến CSS.
Bảng màu này có bao nhiêu màu?
Bảng gồm hơn 110 màu có tên tiếng Việt, chia thành 11 nhóm, cộng thêm 148 tên màu CSS chuẩn. Với màu nằm ngoài bảng, nhập mã vào ô tìm kiếm để xem đủ bốn định dạng, hoặc dùng color picker để chọn trực tiếp. Tên tiếng Anh và phiên âm của từng màu nằm ở bảng tên màu Anh – Việt.
Nguồn tham chiếu
- W3C — CSS Color Module Level 4: cú pháp HEX,
rgb(),hsl()và tên màu chuẩn. - Công thức chuyển đổi RGB ↔ HSL theo định nghĩa trong cùng tài liệu; CMYK quy đổi theo công thức bù màu cơ bản, không áp dụng hồ sơ ICC.